- Ống nước
- Sản phẩm
- Ống nước và phụ kiện nhựa PP-R
- Ống nước và phụ kiện DEKKO-PE
- Ống nước và phụ kiện nhựa PVC
- Ống nước và phụ kiện thép hàn
- Ống nước và phụ kiện mạ kẽm
- Van vòi các loại
- Đồng hồ nước
- Máy móc và thiết bị
- Các sản phẩm khác
- Tin
tức
- Dịch vụ
- Liên hệ
- Kết quả thử nghiệm Ống nước
- ISO 900-2000
- Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm
- Đại lý phân phối
- Giới thiệu sản phẩm mạ kẽm
- Kết quả thử nghiệm phụ kiện
- Giới thiệu Công ty Phúc Hà
- Giới thiệu sản phẩm Nhựa PP-R
- Hướng dẫn lắp đặt Dekko 25
- Ống nước và phụ kiện DEKKO-PE
- Bảo hành
- Diễn
đàn
- Hệ thống phân
phối
- Báo
giá
- Bảng giá HDPE - DEKKO PE 80
- Bảng báo giá 01 - 5 - 2010
- Liên hệ
Hiện nay trên thị trường các
loại ống nước bao gồm:
•
Ống kim loại: ống đồng, ống thép
tráng kẽm
• Ống nhựa: ống PVC, ống PPR,
ống HDPE
• Ống nhựa lõi kim loại: ống
nhựa ABS lõi nhôm.
Trong đó ống kim loại được dùng
sớm nhất và hiện nay nó không
còn chiếm ưu thế bởi sự bùng
phát của ống nhựa. Từ những năm
90 ống nhựa, với những ưu điểm
vượt trội, phát triển nhanh
chóng mà đi đầu là ống PVC,
nhưng gần đây ống PVC đã tăng
không đáng kể mà ống HDPE và ống
PPR được lựa chọn tiêu dùng ngày
càng tăng. Hiện nay tỷ lệ tăng
của ống HDPE khoảng 3 - 3.5 lần,
ống PPR là khoảng 5 lần.
2.2. Ưu điểm của ống nhựa.
Các ưu điểm của ống nhựa PPR:
•
Không độc hại, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm.
• Chịu được nhiệt độ và áp suất
cao (Chịu được áp suất 20 bar ở
95oC).
• Không gây tiếng ồn và rung khi
dòng nước chảy qua.
• Mối nối bền vững không gây rò
rỉ.
• Không bị mài mòn và đóng cặn
bởi các ion cứng, bề mặt trơn
láng.
• Thi công lắp đặt, vận chuyển
dễ dàng.
• Tuổi thọ trung bình trên 50
năm.
• Chịu hoá chất tốt, chịu được
các PH từ 1 - 14.
• Tính thẩm mỹ cao: Với bề mặt
trong ngoài nhẵn mịn, màu sắc
đẹp hài hoà cùng các phụ kiện
kiểu dáng hiện đại, góc cạnh sắc
nét.
So
với các loại ống khác ống nhựa
PPR có những ưu điểm vượt trội,
ta có thể thấy qua các so sánh
dưới đây:
|
ĐẶC ĐIỂM
|
ỐNG NHỰA PPR
|
CÁC LOẠI ỐNG KHÁC
|
|
Khả năng chống gỉ sét
|
Sản phẩm ống PPR kháng
hầu hết các loại hoá
chất như: Sulphat,
Clorua, nitrat…, những
loại hoá chất thường gặp
trong hệ thống cung cấp
nước và các nguồn nước
giếng khoan. Sản phẩm
PPR không bị ôxy hoá
trong môi trường không
khí nhất là không khí
ẩm.
|
Ống đồng dễ bị ăn mòn và
đòi hỏi chi phí cao để
thay thế.
Ống thép tráng kẽm rất
nhạy với các ứng suất cơ
học (VD: ống dễ bị uốn
cong) sự thay đổi về
nhiệt độ làm tróc lớp
kẽm và ống se nhanh
chóng bị ăn mòn.
Với nồng độ axit thấp
thì tuổi thọ của ống
đồng chỉ khoảng 7 - 10
năm. Còn với PH<7 sẽ phá
huỷ lớp tráng kẽm trong
thời gian ngắn.
Đối với ống nhựa + kim
loại hỗn hợp có chống
lại hoá chất nhưng do
các khớp nối (dán bằng
keo) tạo gỉ sét nhanh và
phát sinh dò gỉ.
|
|
Sự kết tủa
|
Bề mặt trong của ống rất
nhẵn, độ gồ ghề đạt tới
0.007mm. Mặt khác do sự
trơn láng của ống ngăn
ngừa hoàn toàn được tình
trạng lắng đọng vôi hoặc
rong rêu trên thành ống.
|
Bề mặt bên trong của ống
(ống đồng thép tráng
kẽm) không nhẵn do đó bị
vôi mẳng bám do kết tủa.
|
|
Khớp nối ống
|
Khớp nối ống PPR được
hàn liên kết với nhiệt
độ 260oC cho nên kỹ
thụât hàn không đòi hỏi
phức tạp. Thiết bị hàn
sử dụng bằng tay, thời
gian từ 4-40 giây và ống
có thể chịu áp lực tối
đa sau 2-10 phút (tuỳ
theo đường kính ống).
Mối nối đạt độ vững về
cơ học, nhiệt độ, áp
suất, không sử dụng hoá
chất nên không gây nhiễm
độc nước.
|
Với ống kim loại do
không sử dụng phương
pháp hàn nên khi chịu
nhiệt làm cho ống giãn
nở gây nên rò rỉ.
Với ống nhựa do được kết
nối bằng keo, đây là một
hoá chất độc hại đối với
cơ thể con người, ngoài
ra kết nối bằng keo sẽ
cho mối nối không bền
vững.
|
|
Sự mất áp lực
|
Bề mặt của ống rất phẳng
không có sự kết tủa bám
cặn thành ống nên hạn
chế tối đa sự mất áp
lực.
|
Bề mặt trong của ống
không phẳng gây mất áp
lực. Mặt khác sau một
thời gian sử dụng thành
trong bị bám cặn gồ ghề
gây ra hiện tượng mất áp
lực.
|
|
Độ dẫn nhiệt
|
Tính dẫn nhiệt thấp so
với các sản phẩm khác,
0.24w/mm oC, do đó ít
làm mất nhiệt khi sử
dụng để dẫn nước nóng.
|
Tính dẫn nhiệt cao, ống
sắt 42.00w/mm độ C, ống
đồng 320.00w/mm oC gây
nên sự tổn hao nhiệt
năng.
|
|
Độc tố
|
ống PPR đã được kiểm
duyệt tại cơ quan y tế
của nhiều quốc gia trên
Thế giới và đã đạt được
các yêu cầu quốc tế về
vệ sinh an toàn cho nước
uống, như tiêu chuẩn DIN
German và BS 6920.
|
Khi sử dụng tạo ra các
chất độc tố có hại cho
sức khoẻ:
- Với ống PVC là chất
keo của mối nối.
- Với ống đồng: Khi PH
của nước < 7 gây ra phản
ứng hoá học tạo ra các
hợp chất của Cu gây hại
cho sức khoẻ .
|
2.3. Các ưu điểm của ống HDPE so
với các loại ống khác:
-
Ống HDPE ngoài các ưu điểm như
ống PPR (khả năng chống gỉ sét,
kết tủa, không làm mất áp lực,
không gây độc) ống HDPE còn có
một số ưu điểm như sau:
- Sản phẩm dạng cuộn, mềm có thể
uốn cong, do đó rất linh hoạt
trong quá trình lắp đặt. Khi sử
dụng làm ống cấp thoát nước
ngoài nhà còn khả năng chịu được
động đất do tính linh hoạt của
nó.
- Mối nối ống thao tác đơn giản
(bằng gioăng) chỉ cần dụng cụ
cầm tay là có thể thao tác được.
Mối nối có thể chịu được áp lực
4kg/cm2 đáp ứng với yêu cầu ống
cấp nước sinh hoạt.
Hien nay tren thi truong cac loai ong dan nuoc bao gom:
• Ong kim loai: ong dong, ong thep trang kem
• Ong nhua: ong PVC, ong PPR, ong HDPE
• Ong nhua loi kim loai: Ong nhua ABS loi nhom.
Trong do ong kim loai duoc dung som nhat va hien nay no khong con chiem uu the boi su bung phat cua ong nhua. Tu nhung nam 90 ong nhua, voi nhung uu diem vuot troi, phat trien nhanh chong ma di dau la ong PVC, nhung gan day ong PVC da tang khong dang ke ma ong HDPE va ong PPR duoc lua chon tieu dung ngay cang tang. Hien nay ty le tang cua ong HDPE khoang 3 - 3.5 lan, ong PPR la khoang 5 lan.
2.2. Uu diem cua ong nhua.
Cac uu diem cua Ong nhua PPR:
• Khong doc hai, dam bao ve sinh an toan thuc pham. Phụ kiện ống nước, phụ kiện, ống nước, ống,
• Chiu duoc nhiet do va ap suat cao (Chiu duoc ap suat 20 bar o 95oC).
• Khong gay tieng on va rung khi dong nuoc chay qua.
• Moi noi ben vung khong gay ro ri.
• Khong bi mai mon va dong can boi cac ion cung, be mat tron lang.
• Thi cong lap dat, van chuyen de dang.
• Tuoi tho trung binh tren 50 nam.
• Chiu hoa chat tot, chiu duoc cac PH tu 1 - 14. Phu kien ong nuoc
• Tinh tham my cao: Voi be mat trong ngoai nhan min, mau sac dep hai hoa cung cac phu kien kieu dang hien dai, goc canh sac net.
ĐẶC TÍNH TỔNG QUÁT ỐNG HDPE
|
CÁC ĐẶC TÍNH TỔNG QUÁT ỐNG HDPE
|
| Ống HDPE có những đặc tính quý báu và ưu việt hơn hẳn các ống nhựa khác.
- Ống HDPE
rất bền, chịu được rất tốt với những chất lỏng và dung dịch
thường
gặp trên đường dẫn và đất thoát nước. Nó không bị rỉ, không bị
tác
dụng bởi các dung dịch muối, axít và kiềm, kể cả nước mưa axít cũng
không ảnh hưởng tới loại ống này.
- Sự chịu đựng đối với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ của ống HDPE rất
tốt, nó không bị lão hóa về cơ lý hoá khi Ống HDPE bị để lâu ngày dưới
tia cực tím của mặt trời.
- Ở nhiệt độ –40oC
ống HDPE
vẫn giữ được sự chịu áp và độ va đập tốt so với các ống nhựa
khác. Ống
HDPE chịu lửa tốt. Khi bị tác dụng dưới ngọn lửa, ống HDPE
khó bắt
lửa, nó chỉ mềm đi và biến dạng. Nhiệt độ bắt lửa của nhựa HDPE
là
327oC
- Ống HDPE có đặc tính chịu uốn lệch rất tốt và có sức chịu biến dạng dưới loại tải cao
1- LĨNH VỰC SỬ DỤNG
1.1-CÔNG NGHIỆP NHẸ
- Ống cấp thoát nước. (Đặc biệt là ở miền núi hiểm trở, địa hình phức tạp)
- Ống nước thải cở lớn tại các đô thị và khu công nghiệp.
1.2-CÔNG NGHIỆP KHAI MỎ
- Ống nước thải công nghiệp khai mỏ, ống cống.
1.3-CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG
- Ống luồn dây điện, cáp điện.
- Ống dẫn hơi nóng (ống sưởi nóng)
- Ống thoát nước.
- Ống cấp nước nóng lạnh (áp lực 4-10 kg/cm2)
- Ống phục vụ cho ngành Bưu Điện cáp quang.
- Ở nơi có nhiệt độ thấp (băng tuyết)
2- ƯU ĐIỂM CỦA ỐNG HDPE
- Độ kín (kín nước, kín hơi) rất cao không bị rò rỉ
- Tuổi thọ cao khi sử dụng (nếu sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật tuổi thọ của ống bền không dưới 50 năm)
- Có tính chống các loại hoá chất cao, không bị ăn mòn, không bị gỉ sét.
- Rất kinh tế và giá rẻ hơn các loại ống thép và ống bê tông. Giảm được chi phí lắp đặt và sửa chữa rất nhiều.
- Do ống nhẹ nên chi phí lắp đặt thấp, chi phí nhân công và máy móc thiết bị cho việc lắp đặt đơn giản.
- Có sức chịu áp lực và va đập ở nhiệt độ thấp so với ống uPVC.
- Ống HDPE có hệ số chuyển nhiệt thấp giảm nhiều nguy cơ nước bị đông lạnh.
- Ống HDPE
có độ uốn dẻo cao cho phép ống di chuyển theo sự chuyển động
của đất
(do động đất, đất trượt) mà không bị gãy vỡ ở các đầu mối hàn
nối.
Bao gia PPR DEKKO25 ngay 1-4- 2011
|
Download Báo giá PPR DEKKO25 ngày 1 - 4 - 2011 báo giá ống PPR
|
|
|