23 - 04 - 2014
 
Thông tin chính
Lựa chọn sản phẩm
 
hdld_dekko
hvnclc2010
 
Ống nước dekko25
  • Ống nước
  • Sản phẩm
    • Ống nước và phụ kiện nhựa PP-R
    • Ống nước và phụ kiện DEKKO-PE
    • Ống nước và phụ kiện nhựa PVC
    • Ống nước và phụ kiện thép hàn
    • Ống nước và phụ kiện mạ kẽm
    • Van vòi các loại
    • Đồng hồ nước
    • Máy móc và thiết bị
    • Các sản phẩm khác
  • Tin tức
    • Dịch vụ
    • Liên hệ
    • Kết quả thử nghiệm Ống nước
    • ISO 900-2000
    • Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm
    • Đại lý phân phối
    • Giới thiệu sản phẩm mạ kẽm
    • Kết quả thử nghiệm phụ kiện
    • Giới thiệu Công ty Phúc Hà
    • Giới thiệu sản phẩm Nhựa PP-R
    • Hướng dẫn lắp đặt Dekko 25
    • Ống nước và phụ kiện DEKKO-PE
    • Bảo hành
  • Diễn đàn
  • Hệ thống phân phối
  • Báo giá
    • Bảng giá HDPE - DEKKO PE 80
    • Bảng báo giá 01 - 5 - 2010
  • Liên hệ

Hiện nay trên thị trường các loại ống nước bao gồm:

• Ống kim loại: ống đồng, ống thép tráng kẽm
• Ống nhựa: ống PVC, ống PPR, ống HDPE
• Ống nhựa lõi kim loại: ống nhựa ABS lõi nhôm.

Trong đó ống kim loại được dùng sớm nhất và hiện nay nó không còn chiếm ưu thế bởi sự bùng phát của ống nhựa. Từ những năm 90 ống nhựa, với những ưu điểm vượt trội, phát triển nhanh chóng mà đi đầu là ống PVC, nhưng gần đây ống PVC đã tăng không đáng kể mà ống HDPE và ống PPR được lựa chọn tiêu dùng ngày càng tăng. Hiện nay tỷ lệ tăng của ống HDPE khoảng 3 - 3.5 lần, ống PPR là khoảng 5 lần.

2.2. Ưu điểm của ống nhựa.

Các ưu điểm của ống nhựa PPR:

• Không độc hại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Chịu được nhiệt độ và áp suất cao (Chịu được áp suất 20 bar ở 95oC).
• Không gây tiếng ồn và rung khi dòng nước chảy qua.
• Mối nối bền vững không gây rò rỉ.
• Không bị mài mòn và đóng cặn bởi các ion cứng, bề mặt trơn láng.
• Thi công lắp đặt, vận chuyển dễ dàng.
• Tuổi thọ trung bình trên 50 năm.
• Chịu hoá chất tốt, chịu được các PH từ 1 - 14.
• Tính thẩm mỹ cao: Với bề mặt trong ngoài nhẵn mịn, màu sắc đẹp hài hoà cùng các phụ kiện kiểu dáng hiện đại, góc cạnh sắc nét.

So với các loại ống khác ống nhựa PPR có những ưu điểm vượt trội, ta có thể thấy qua các so sánh dưới đây:

ĐẶC ĐIỂM

ỐNG NHỰA PPR

CÁC LOẠI ỐNG KHÁC

Khả năng chống gỉ sét

Sản phẩm ống PPR kháng hầu hết các loại hoá chất như: Sulphat, Clorua, nitrat…, những loại hoá chất thường gặp trong hệ thống cung cấp nước và các nguồn nước giếng khoan. Sản phẩm PPR không bị ôxy hoá trong môi trường không khí nhất là không khí ẩm.

Ống đồng dễ bị ăn mòn và đòi hỏi chi phí cao để thay thế.
Ống thép tráng kẽm rất nhạy với các ứng suất cơ học (VD: ống dễ bị uốn cong) sự thay đổi về nhiệt độ làm tróc lớp kẽm và ống se nhanh chóng bị ăn mòn.
Với nồng độ axit thấp thì tuổi thọ của ống đồng chỉ khoảng 7 - 10 năm. Còn với PH<7 sẽ phá huỷ lớp tráng kẽm trong thời gian ngắn.
Đối với ống nhựa + kim loại hỗn hợp có chống lại hoá chất nhưng do các khớp nối (dán bằng keo) tạo gỉ sét nhanh và phát sinh dò gỉ.

Sự kết tủa

Bề mặt trong của ống rất nhẵn, độ gồ ghề đạt tới 0.007mm. Mặt khác do sự trơn láng của ống ngăn ngừa hoàn toàn được tình trạng lắng đọng vôi hoặc rong rêu trên thành ống.

Bề mặt bên trong của ống (ống đồng thép tráng kẽm) không nhẵn do đó bị vôi mẳng bám do kết tủa.

Khớp nối ống

Khớp nối ống PPR được hàn liên kết với nhiệt độ 260oC cho nên kỹ thụât hàn không đòi hỏi phức tạp. Thiết bị hàn sử dụng bằng tay, thời gian từ 4-40 giây và ống có thể chịu áp lực tối đa sau 2-10 phút (tuỳ theo đường kính ống). Mối nối đạt độ vững về cơ học, nhiệt độ, áp suất, không sử dụng hoá chất nên không gây nhiễm độc nước.

Với ống kim loại do không sử dụng phương pháp hàn nên khi chịu nhiệt làm cho ống giãn nở gây nên rò rỉ.
Với ống nhựa do được kết nối bằng keo, đây là một hoá chất độc hại đối với cơ thể con người, ngoài ra kết nối bằng keo sẽ cho mối nối không bền vững.

Sự mất áp lực

Bề mặt của ống rất phẳng không có sự kết tủa bám cặn thành ống nên hạn chế tối đa sự mất áp lực.

Bề mặt trong của ống không phẳng gây mất áp lực. Mặt khác sau một thời gian sử dụng thành trong bị bám cặn gồ ghề gây ra hiện tượng mất áp lực.

Độ dẫn nhiệt

Tính dẫn nhiệt thấp so với các sản phẩm khác, 0.24w/mm oC, do đó ít làm mất nhiệt khi sử dụng để dẫn nước nóng.

Tính dẫn nhiệt cao, ống sắt 42.00w/mm độ C, ống đồng 320.00w/mm oC gây nên sự tổn hao nhiệt năng.

Độc tố

ống PPR đã được kiểm duyệt tại cơ quan y tế của nhiều quốc gia trên Thế giới và đã đạt được các yêu cầu quốc tế về vệ sinh an toàn cho nước uống, như tiêu chuẩn DIN German và BS 6920.

Khi sử dụng tạo ra các chất độc tố có hại cho sức khoẻ:
- Với ống PVC là chất keo của mối nối.
- Với ống đồng: Khi PH của nước < 7 gây ra phản ứng hoá học tạo ra các hợp chất của Cu gây hại cho sức khoẻ .

2.3. Các ưu điểm của ống HDPE so với các loại ống khác:

- Ống HDPE ngoài các ưu điểm như ống PPR (khả năng chống gỉ sét, kết tủa, không làm mất áp lực, không gây độc) ống HDPE còn có một số ưu điểm như sau:
- Sản phẩm dạng cuộn, mềm có thể uốn cong, do đó rất linh hoạt trong quá trình lắp đặt. Khi sử dụng làm ống cấp thoát nước ngoài nhà còn khả năng chịu được động đất do tính linh hoạt của nó.
- Mối nối ống thao tác đơn giản (bằng gioăng) chỉ cần dụng cụ cầm tay là có thể thao tác được. Mối nối có thể chịu được áp lực 4kg/cm2 đáp ứng với yêu cầu ống cấp nước sinh hoạt.

Hien nay tren thi truong cac loai ong dan nuoc bao gom:

• Ong kim loai: ong dong, ong thep trang kem
• Ong nhua: ong PVC, ong PPR, ong HDPE
• Ong nhua loi kim loai: Ong nhua ABS loi nhom.

Trong do ong kim loai duoc dung som nhat va hien nay no khong con chiem uu the boi su bung phat cua ong nhua. Tu nhung nam 90 ong nhua, voi nhung uu diem vuot troi, phat trien nhanh chong ma di dau la ong PVC, nhung gan day ong PVC da tang khong dang ke ma ong HDPE va ong PPR duoc lua chon tieu dung ngay cang tang. Hien nay ty le tang cua ong HDPE khoang 3 - 3.5 lan, ong PPR la khoang 5 lan.

2.2. Uu diem cua ong nhua.

Cac uu diem cua Ong nhua PPR:

• Khong doc hai, dam bao ve sinh an toan thuc pham. Phụ kiện ống nước, phụ kiện, ống nước, ống,
• Chiu duoc nhiet do va ap suat cao (Chiu duoc ap suat 20 bar o 95oC).
• Khong gay tieng on va rung khi dong nuoc chay qua.
• Moi noi ben vung khong gay ro ri.
• Khong bi mai mon va dong can boi cac ion cung, be mat tron lang.
• Thi cong lap dat, van chuyen de dang.
• Tuoi tho trung binh tren 50 nam.
• Chiu hoa chat tot, chiu duoc cac PH tu 1 - 14. Phu kien ong nuoc
• Tinh tham my cao: Voi be mat trong ngoai nhan min, mau sac dep hai hoa cung cac phu kien kieu dang hien dai, goc canh sac net.

ĐẶC TÍNH TỔNG QUÁT ỐNG HDPE

CÁC ĐẶC TÍNH TỔNG QUÁT ỐNG HDPE 

  ng HDPE có những đặc tính quý báu và ưu việt hơn hẳn các ống nhựa khác.

    - Ống HDPE rất bền, chịu được rất tốt với những chất lỏng và dung dịch thường gặp trên đường dẫn và đất thoát nước. Nó không bị rỉ, không bị tác dụng bởi các dung dịch muối, axít và kiềm, kể cả nước mưa axít cũng không ảnh hưởng tới loại ống này.

   - Sự chịu đựng đối với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ của ống HDPE rất tốt, nó không bị lão hóa về cơ lý hoá khi Ống HDPE bị để lâu ngày dưới tia cực tím của mặt trời.

    - Ở nhiệt độ –40oC ống HDPE vẫn giữ được sự chịu áp và độ va đập tốt so với các ống nhựa khác. Ống HDPE  chịu lửa tốt. Khi bị tác dụng dưới ngọn lửa, ống HDPE khó bắt lửa, nó chỉ mềm đi và biến dạng. Nhiệt độ bắt lửa của nhựa HDPE là 327oC

    - Ống HDPE có đặc tính chịu uốn lệch rất tốt và có sức chịu biến dạng dưới loại tải cao

1- LĨNH VỰC SỬ DỤNG

1.1-CÔNG NGHIỆP NHẸ

  - Ống cấp thoát nước. (Đặc biệt là ở miền núi hiểm trở, địa hình phức tạp)

 - Ống nước thải cở lớn tại các đô thị và khu công nghiệp. 

     1.2-CÔNG NGHIỆP KHAI MỎ

 - Ống nước thải công nghiệp khai mỏ, ống cống.

1.3-CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG

- Ống luồn dây điện, cáp điện.

       - Ống dẫn hơi nóng (ống sưởi nóng)

       - Ống thoát nước.

       - Ống cấp nước nóng lạnh (áp lực 4-10 kg/cm2)

       - Ống phục vụ cho ngành Bưu Điện cáp quang.

       - Ở nơi có nhiệt độ thấp (băng tuyết)

 2- ƯU ĐIỂM CỦA ỐNG HDPE

- Độ kín (kín nước, kín hơi) rất cao không bị rò rỉ

       - Tuổi thọ cao khi sử dụng (nếu sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật tuổi thọ của ống bền không dưới 50 năm)

       - Có tính chống các loại hoá chất cao, không bị ăn mòn, không bị gỉ sét.

       - Rất kinh tế và giá rẻ hơn các loại ống thép và ống bê tông. Giảm được chi phí lắp đặt và sửa chữa rất nhiều.

       - Do ống nhẹ nên chi phí lắp đặt thấp, chi phí nhân công và máy móc thiết bị cho việc lắp đặt đơn giản.

       - Có sức chịu áp lực và va đập ở nhiệt độ thấp so với ống uPVC.

       - Ống HDPE có hệ số chuyển nhiệt thấp giảm nhiều nguy cơ nước bị đông lạnh.

       - Ống HDPE có độ uốn dẻo cao cho phép ống di chuyển theo sự chuyển động của đất (do động đất, đất trượt) mà không bị gãy vỡ ở các đầu mối hàn nối.

Bao gia PPR DEKKO25 ngay 1-4- 2011

Download Báo giá PPR DEKKO25 ngày 1 - 4 - 2011 báo giá ống PPR

 
bao gia ong HDPE- PE 80

Download bảng báo giá ống HDPE - DEKKO  PE 80 ngày 01-04-2011 báo giá ống HDPE

 
bao gia ống HDPE ngay 01 - 4 - 2011
Download bảng báo giá ống HDPE - DEKKO PE 100 ngày 01-04-2011  báo giá ống HDPE DEKKO PE 100

 


 


 

Bản quyền thuộc công ty TNHH Phúc Hà

pipe fitting - Phuc Ha has steadily developed and has also become a prestigious manufacturer of water pipes and fitting s

Thiết kế website DTN